Hướng dẫn xin giấy phép lao động tại Việt Nam năm 2026

Giới thiệu

Xin giấy phép lao động tại Việt Nam là một trong những thủ tục quan trọng khi doanh nghiệp tuyển dụng người lao động nước ngoài. Hợp đồng lao động, thị thực hoặc chức danh nội bộ không mặc nhiên tạo ra quyền làm việc hợp pháp. Trước ngày người lao động bắt đầu làm việc, doanh nghiệp cần xác định đúng hình thức làm việc, vị trí công việc và thủ tục áp dụng, bao gồm xin giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép hoặc thực hiện nghĩa vụ thông báo.

Từ ngày 07/08/2025, Nghị định 219/2025/NĐ-CP là văn bản trọng tâm điều chỉnh hoạt động của người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định tích hợp nội dung giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, đồng thời cập nhật tiêu chuẩn đối với một số nhóm chức danh và quy trình xử lý hồ sơ.

1. Người nước ngoài nào cần xin giấy phép lao động?

Nguyên tắc chung là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các hình thức và vị trí thuộc phạm vi điều chỉnh phải có giấy phép lao động, trừ khi thuộc một trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép theo Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Không nên áp dụng một công thức đơn giản như “làm dưới 30 ngày thì được miễn”.

Tình huốngCách xử lý pháp lý thông thườngLưu ý
Ký hợp đồng lao động; làm việc dài hạn với tư cách nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuậtĐề nghị cấp giấy phép lao động.Phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn vị trí, hình thức làm việc và hồ sơ chứng minh.
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong một năm dương lịchKhông phải xin giấy xác nhận miễn; phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.Phải theo dõi tổng số ngày từ 01/01 đến 31/12 và chứng minh đúng chức danh.
Chủ sở hữu/thành viên công ty TNHH hoặc Chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lênKhông phải xin giấy xác nhận miễn; phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.Cần giấy tờ chứng minh tư cách và giá trị phần vốn góp.
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO, đã được tuyển dụng ở nước ngoài ít nhất 12 tháng liên tụcĐề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Phải chứng minh hiện diện thương mại, quan hệ điều chuyển và thời gian tuyển dụng.
Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt NamThuộc trường hợp không phải cấp giấy phép; thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định.Kết hôn không thay thế yêu cầu về cư trú, hồ sơ hộ tịch và thông báo lao động.

“Miễn giấy phép lao động” không đồng nghĩa với “không cần làm thủ tục”. Tùy trường hợp, doanh nghiệp phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm làm việc.

2. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho từng nhóm vị trí

NhómĐiều kiện chínhTài liệu thường dùng để chứng minh
Nhà quản lýLà người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu/cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.Điều lệ, giấy tờ về chức danh quản lý, quyết định bổ nhiệm hoặc điều động.
Giám đốc điều hànhĐứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh; hoặc đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp.Giấy đăng ký hoạt động; cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm; xác nhận kinh nghiệm phù hợp.
Chuyên giaThông thường: bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp. Một số lĩnh vực ưu tiên có thể áp dụng bằng chuyên ngành và ít nhất 01 năm kinh nghiệm phù hợp.Văn bằng/chứng chỉ và xác nhận của người sử dụng lao động ở nước ngoài; giấy phép cũ trong trường hợp được phép sử dụng thay thế chứng minh kinh nghiệm.
Lao động kỹ thuậtĐược đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp.Chứng nhận đào tạo và/hoặc xác nhận kinh nghiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài.

Tính “phù hợp” là trọng tâm thẩm định. Tên chức danh, chuyên ngành đào tạo, mô tả công việc, kinh nghiệm và lĩnh vực hoạt động của đơn vị tuyển dụng phải tạo thành một câu chuyện hồ sơ nhất quán. Cơ quan xử lý có thể yêu cầu giải trình hoặc tài liệu bổ sung nếu mối liên hệ chưa rõ.

3. Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Văn bản của người sử dụng lao động vừa giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vừa đề nghị cấp giấy phép theo mẫu hiện hành.
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở đủ điều kiện cấp. Giấy khám do cơ sở y tế nước ngoài cấp chỉ được sử dụng khi có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và đáp ứng thời hạn sử dụng theo quy định.
  • Hộ chiếu còn thời hạn và 02 ảnh màu 4 x 6 cm theo tiêu chuẩn hồ sơ.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản tương đương của Việt Nam hoặc nước ngoài, được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp; có thể áp dụng thủ tục liên thông trực tuyến trong trường hợp đáp ứng điều kiện.
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc: điều chuyển nội bộ, hợp đồng/thỏa thuận kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, văn bản cử sang làm việc hoặc tài liệu khác tùy trường hợp.
  • Giấy tờ chứng minh tư cách nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Giấy tờ do nước ngoài cấp nhìn chung phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc pháp luật; sau đó dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định. Không nên mặc định mọi hồ sơ đều phải “công chứng tại nước sở tại” theo cùng một quy trình, vì hình thức xác nhận phụ thuộc quốc gia cấp, loại giấy tờ và cơ chế miễn áp dụng.

4. Quy trình và thời gian cấp giấy phép lao động

Giai đoạnCông việcMốc pháp lý/thực tế cần lưu ý
1. Phân loại hồ sơXác định hình thức làm việc, chức danh và cấp phép/xác nhận/thông báo.Thực hiện trước khi ký lịch làm việc hoặc điều động chính thức.
2. Chuẩn bị giấy tờLý lịch tư pháp, sức khỏe, văn bằng, kinh nghiệm, bổ nhiệm, hợp pháp hóa và dịch thuật.Thời gian thực tế phụ thuộc nước cấp và chất lượng giấy tờ; nên chuẩn bị sớm.
3. Nộp hồ sơNộp trong khoảng 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.Hồ sơ có thể nộp qua Trung tâm Phục vụ hành chính công; giao dịch điện tử thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Xử lýCơ quan có thẩm quyền xem xét nhu cầu và cấp giấy phép.10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời gian bổ sung/sửa hồ sơ không nên tính như thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ.
5. Sau cấp phépKý hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày làm việc nếu thuộc hình thức hợp đồng lao động; quản lý hồ sơ và thủ tục cư trú.Giấy phép có thời hạn theo căn cứ liên quan nhưng tối đa 02 năm.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Doanh nghiệp cần kiểm tra đầu mối tiếp nhận tại nơi người lao động dự kiến làm việc; nếu làm việc tại nhiều tỉnh, quy tắc thẩm quyền và nghĩa vụ thông báo riêng có thể áp dụng.

5. Gia hạn, cấp lại và thay đổi giấy phép lao động

  • Hồ sơ gia hạn được nộp trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn; giấy phép chỉ được gia hạn một lần, tối đa 02 năm.
  • Cấp lại áp dụng khi giấy phép còn hạn bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi một số thông tin hành chính được liệt kê trong Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc dù không đổi người sử dụng lao động có thể phải xin giấy phép mới, không phải chỉ sửa hoặc cấp lại.
  • Làm việc cho người sử dụng lao động khác phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép phù hợp, kể cả khi giấy phép hiện tại vẫn còn hiệu lực.
  • Giấy phép lao động không tự động thay thế thị thực hoặc thẻ tạm trú; kế hoạch lao động và kế hoạch cư trú cần được phối hợp nhưng là các thủ tục pháp lý khác nhau.

6. Những lỗi thường gặp khi xin giấy phép lao động

LỗiRủi roCách phòng ngừa
Chọn sai nhóm vị trí hoặc mô tả chức danh theo tên nội bộKhông chứng minh được điều kiện pháp lý; hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc từ chối.Đối chiếu chức năng thực tế với định nghĩa pháp luật trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Bằng cấp, kinh nghiệm và công việc tại Việt Nam thiếu liên hệKhông đáp ứng tiêu chí “phù hợp”.Lập bảng đối chiếu chuyên ngành–kinh nghiệm–nhiệm vụ; chuẩn hóa thư xác nhận.
Tên, số hộ chiếu, ngày sinh không thống nhấtPhát sinh giải trình, sửa đổi hoặc giấy tờ xác nhận tên.Kiểm tra chéo mọi tài liệu theo hộ chiếu hiện hành.
Dùng lý lịch tư pháp hoặc giấy khám sức khỏe quá hạn/không đúng điều kiệnHồ sơ không hợp lệ.Quản lý ngày cấp, nơi cấp và lịch hợp pháp hóa/dịch thuật.
Bắt đầu làm việc trước khi hoàn tất thủ tụcNgười lao động và người sử dụng lao động có thể bị xử phạt; người lao động có thể bị buộc xuất cảnh/trục xuất theo quy định.Không bố trí công việc thực tế cho đến khi có đủ căn cứ làm việc hợp pháp.
Không cập nhật khi đổi hộ chiếu, chức danh, hình thức hoặc nơi làm việcGiấy phép không còn phù hợp với thực tế.Thiết lập cơ chế HR báo động trước mọi thay đổi nhân sự nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1) Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày có luôn được miễn giấy phép không?

Không. Quy định dưới 90 ngày/năm áp dụng cho người thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và phải tính tổng thời gian trong năm dương lịch. Doanh nghiệp còn phải thực hiện thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

2) Người kết hôn với công dân Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

Thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng điều kiện luật định, nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo và lưu hồ sơ chứng minh hôn nhân, cư trú và việc làm.

3) Giấy khám sức khỏe bắt buộc phải làm tại Việt Nam không?

Không phải trong mọi trường hợp. Nghị định cho phép sử dụng giấy khám của cơ sở y tế nước ngoài khi Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ liên quan có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và giấy còn trong thời hạn luật định. Trong thực tế, khám tại cơ sở đủ điều kiện ở Việt Nam thường thuận tiện hơn.

4) Thời gian cấp giấy phép lao động là bao lâu?

Thời hạn luật định là 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ. Tổng thời gian dự án thường dài hơn vì còn có bước thu thập, hợp pháp hóa, dịch thuật và bổ sung hồ sơ nếu cần.

5) Giấy phép lao động có giá trị bao lâu?

Thời hạn phụ thuộc hợp đồng, văn bản cử sang, giấy phép hoạt động hoặc căn cứ liên quan, nhưng tối đa không quá 02 năm. Gia hạn chỉ một lần và tối đa 02 năm.

6) Có giấy phép lao động rồi có thể làm việc ở nhiều tỉnh không?

Có thể trong điều kiện và thời hạn của giấy phép, nhưng người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương khác trước ít nhất 03 ngày dự kiến làm việc theo quy định.

7) Thay đổi chức danh có cần giấy phép mới không?

Có thể cần. Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trên giấy phép, dù không đổi người sử dụng lao động, phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép mới.

8) Giấy phép lao động có đồng nghĩa với thẻ tạm trú không?

Không. Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn là căn cứ về quyền làm việc; thị thực và thẻ tạm trú thuộc pháp luật xuất nhập cảnh và có hồ sơ, điều kiện riêng.

Kết luận: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi tuyển dụng người nước ngoài?

Quản lý lao động nước ngoài hiệu quả bắt đầu từ việc phân loại đúng, không phải từ việc thu gom giấy tờ. Doanh nghiệp nên kiểm tra hình thức làm việc, nhóm vị trí, điều kiện miễn, thẩm quyền địa phương và kế hoạch cư trú trước khi ấn định ngày nhận việc. Một hồ sơ nhất quán và lịch chuẩn bị có dự phòng sẽ giảm đáng kể rủi ro chậm trễ hoặc từ chối.

TT Collab hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng lộ trình hồ sơ, rà soát tính phù hợp của chức danh, giấy tờ nước ngoài và các thủ tục sau cấp phép. Phạm vi tư vấn cụ thể cần được xác định theo quốc tịch, vị trí, hình thức làm việc, địa điểm và hồ sơ của từng người lao động.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, đặc biệt các Điều 151–157 về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/08/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong thời gian áp dụng; cần đối chiếu văn bản thực thi tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiện còn hiệu lực đến hết ngày 09/09/2026; Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/07/2026 có hiệu lực từ ngày 10/09/2026 và thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung, và các văn bản hướng dẫn liên quan đến thị thực, thẻ tạm trú.
  • Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và giao dịch điện tử có liên quan.

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung này chỉ cung cấp thông tin chung cho mục đích truyền thông website; không cấu thành ý kiến pháp lý, tư vấn lao động, tư vấn xuất nhập cảnh hoặc cam kết kết quả cấp phép. Quy định và thực tiễn xử lý có thể thay đổi, đồng thời kết quả phụ thuộc vào hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền của từng trường hợp. Doanh nghiệp và người lao động nên nhận tư vấn chuyên môn trước khi bố trí công việc, ký cam kết hoặc nộp hồ sơ. TT Collab không chịu trách nhiệm đối với quyết định chỉ dựa trên nội dung chung của bài viết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *